08/01/2021 16:40        

Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Tuyển chọn và phát triển một số loài lan rừng quý hiếm phù hợp tại Khu du lịch suối Hoa Lan

1. Tên nhiệm vụ: Tuyển chọn và phát triển một số loài lan rừng quý hiếm phù hợp tại Khu du lịch suối Hoa Lan

2. Mã số nhiệm vụ (nếu có):  ĐT-2017-40104-ĐL2

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Long Phú

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

  Họ và tên: Trần Giỏi

  Trình độ học vấn: Kỹ sư

  Chức vụ: Phó giám đốc – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Long Phú

  Điện thoại: 0948169371           

5. Tổng kinh phí thực hiện (triệu đồng): 1.923.923 đồng

  Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng): 512.248 đồng

6. Thời gian thực hiện theo hợp đồng: 36 tháng (từ tháng 11/2017 đến tháng 11/2020)

7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):

7.1.       Trần Giỏi - KS. Lâm sinh - Long Phu R&D

7.2.       Nguyễn Văn Hiếu - KS. Lâm sinh - Long Phu R&D

7.3.       Nguyễn Văn Hưởng - KS. Nông nghiệp - Long Phu R&D

7.4.       Đinh Quang Diệp - TS. Lâm nghiệp - ĐH. Nông Lâm, Tp.HCM

7.5.       Trần Hữu Đăng - Th.S. Sinh thái học - Viện Sinh thái học Miền Nam

7.6.       Lê Hồng Sơn - CN. Cơ khí - Hội Sinh vật cảnh - CLB  Lan rừng

7.7.       Nguyễn Thị Xuân Phương - ThS. CN tin học – Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN

8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 28/01/2021 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

x

2

Báo cáo chuyên đề (3 chuyên đề)

x

3

Số cây lan được nghiệm thu (đạt vượt)

+ Kế hoạch: 1.200 – Thực hiện: 1.416

x

+

Lan Ngọc điểm > 200 cây

308 cây

+

Lan Vani lông sậm > 200 cây

207 cây

+

Lan Thủy tiên hường > 200 cây

237 cây

+

Lan Dã hạc > 200 cây

228 cây

+

Lan Bạch môi > 200 cây

232 cây

+

Lan Gấm > 200 cây

204 cây

+

Ngoài kế hoạch: Dã hạc in vitro từ hạt

600 cây

4

Tập huấn kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc 6 loài lan: 40 người

x

5

Tài liệu tập huấn kỹ thuật: 40 cuốn

x

6

Báo cáo tóm tắt

x

7

Kỷ yếu hội thảo khoa học (2 kỷ yếu)

x

8

Bài báo khoa học: yêu cầu 2 bài

Thực hiện: 4; trong đó: 1 bài báo quốc tế

x

9.2. Chất lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

x

2

Báo cáo chuyên đề (3 chuyên đề)

x

3

Cây lan nghiệm thu – Chiều cao (H)

x

x

Lan Ngọc điểm: Yêu cầu về chiều cao

+ Cây hạt: H 10-12 cm

+ Cây hom: H 20-30 cm

20,4 cm

7,2 cm

Lan Vani lông sậm: Chiều cao

+ Cây hom H: 40-50 cm

67,9 cm

Lan Thủy tiên hường

+ Cây hom & tách thân H: 30-40 cm

38,5 cm

Lan Dã hạc

+ Cây keiki & tách thân H: 30-40 cm

30,7 cm

Lan Bạch môi

+ Cây hom & tách thân H: 20-30 cm

20,1 cm

Lan Gấm

+ Cây tách thân H: 15-25 cm

15,1 cm

Tỷ lệ sống cao 82%, ít bị sâu bệnh <5%.

Ra hoa: 5/6 loài có hoa (trừ lan Vani)

4

Tập huấn kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc 6 loài lan: 40 người

x

5

Tài liệu tập huấn kỹ thuật: 40 cuốn

x

6

Báo cáo tóm tắt

x

7

Kỷ yếu hội thảo khoa học (2 kỷ yếu)

x

8

Bài báo khoa học: yêu cầu 2 bài

Thực hiện: 4; trong đó: 1 bài báo quốc tế

x

9.3. Chủng loại sản phẩm:

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:                 

9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:     

9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:

- Điều tra và lập danh mục 86 loài lan rừng, trong đó bổ sung 52 loài mới ghi nhận ở Khánh Hòa, 1 loài mới ghi nhận cho Việt Nam (Pennilabium struthio).

- Đề xuất đưa vào đề án khung quỹ gen của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2021-2025, đối với 2 loài lan Bạch môi (Christensonia vietnamica) và Vani lông sậm (Vanilla atropogon).

- Thực nghiệm nhân giống in vitro từ hạt đối với lan Ngọc điểm và Dã hạc, cây con sau giai đoạn huấn luyện sinh trưởng tốt. Kết quả này mở ra triển vọng nhân giống in vitro nhằm bảo tồn nguồn gen đối với các loài lan rừng nguy cấp, quý hiếm.  

 9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:

9.6.1. Hiệu quả kinh tế:

Các loài lan rừng thuộc đối tượng nghiên cứu vừa quý hiếm vừa có giá trị cao trên thị trường, nhu cầu về nguồn giống đang đòi hỏi cao, đặc biệt đối với các xuất xứ như Dã hạc “Hòn Hèo”, Ngọc điểm “Hòn Hèo”. Ứng dụng kết quả về nhân giống, gây trồng và phát triển các loài lan quý hiếm này giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho KDL Suối Hoa lan.

9.6.2. Hiệu quả xã hội-môi trường:

Đề tài này với mục tiêu bảo tồn các loài lan rừng quý hiếm, việc nhân giống thành công, đặc biệt là ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, có thể tạo ra nguồn giống chất lượng cao với số lượng lớn, vừa cung ứng cho thị trường vừa góp phần hạn chế việc thu hái lan rừng trong tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài ra, có thể thu hút nhiều lao động tham gia trồng và phát triển lan rừng, tạo thêm việc làm trong xã hội với thu nhập ổn định.

9.7. Về tiến độ thực hiện

            - Nộp Hồ sơ đúng hạn:                                                 

            - Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:             

            - Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:                                  

10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Xuất sắc

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:     

T.Lộc
 








Đa phương tiện

Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới 2020

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp sáng tạo
Giao quyền kết quả NCKHCN
Sở hữu trí tuệ
An toàn bức xạ
Giải thưởng KH&CN Khánh Hòa
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Quy hoạch KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Khoa học công nghệ cơ sở
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra
Liên kết